logo |

Thông tin

    Trang chủ   >     Tin gốc    >     Bài viết

    ĐIỂM TIN SÁNG 16/05

    Lời nói đầu:Thị trường vàng đã rơi vào tình trạng khó khăn khi giá đã giảm gần 4% trong tuần qua, đợt bán tháo tồi tệ nhất trong gần một năm qua.
    USD

      Kim loại quý sáng 16.5 tăng 4 USD/ounce, lên 1.816 USD/ounce. Thị trường vàng đã rơi vào tình trạng khó khăn khi giá đã giảm gần 4% trong tuần qua, đợt bán tháo tồi tệ nhất trong gần một năm qua. Sau 4 tuần giảm liên tiếp, kim loại quý này đã giảm xuống mức thấp nhất trong ba tháng. Tình trạng bán tháo của tuần này thậm chí còn tồi tệ hơn vì vàng không tìm thấy sự trợ giúp nào từ dữ liệu lạm phát mới nhất, chỉ số lạm phát đã tăng 8,3% trong tháng 4. Với việc giá xăng dầu đạt mức cao kỷ lục trên toàn quốc và giá thực phẩm tăng, có dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy lạm phát sẽ dai dẳng hơn. Tâm lý của người tiêu dùng cũng xuống mức thấp nhất trong 11 năm dưới tác động của lạm phát. Trước những tin được xem là yếu tố hỗ trợ vàng tăng giá nhưng ngược lại, thị trường không thể bức phá. Thị trường kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ phát huy tác dụng kiểm soát được lạm phát trong thời gian tới. Vàng đối mặt với 2 làn sóng tăng là USD và lợi suất trái phiếu. Lợi suất trái phiếu ở mức cao đã tác động đến tài sản không sinh lời như vàng. Thị trường trái phiếu Mỹ cạnh tranh với vàng như một tài sản trú ẩn an toàn trong điều kiện gia tăng bất ổn. Còn chỉ số đô la Mỹ đang giao dịch ở mức cao nhất trong 20 năm trên 104 điểm.

      USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác hiện ở mức 104,55 theo ghi nhận lúc 6h50 (giờ Việt Nam). Tỷ giá euro so với USD giảm 0,09% về mức 1,0404. Tỷ giá đồng bảng Anh so với USD giảm 0,04% ở mức 1,2259. Tỷ giá USD so với yen Nhật tăng 0,18% ở mức 129,46. Theo Investing, vào thứ Bảy vừa qua, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cho biết họ đã tăng tỷ trọng của đồng USD và đồng nhân dân tệ của Trung Quốc khi xem xét các loại tiền tệ thành phần trong giá trị của Quyền rút vốn đặc biệt (SDR), một tài sản dự trữ quốc tế. IMF đã nâng tỷ trọng đồng tiền của Mỹ lên 43,38% từ 41,73% và nhân dân tệ lên 12,28% từ 10,92%. Tỷ trọng của đồng euro giảm xuống 29,31% từ 30,93%, đồng yen Nhật giảm xuống 7,59% từ 8,33% và bảng Anh giảm từ 8,09% xuống 7,44%.

      Theo oilprice, lúc 6 giờ ngày 16-5 (giờ Việt Nam), giá dầu thô WTI của Mỹ giao tháng 6 được giao dịch ở mức 111,2 USD/thùng, tăng 0,74 USD, tương đương 0,67%. Cùng thời điểm, giá dầu thô Brent giao tháng 7 được giao dịch ở mức 112,2 USD/thùng, tăng 0,68 USD, tương đương 0,61%. Tuần trước, lo lắng về triển vọng nhu cầu giảm bao trùm lên thị trường dầu mỏ, đẩy giá dầu liên tục lao dốc. Trong báo cáo hằng tháng của Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA), đưa ra ngày 12-5, cơ quan này cho biết, tăng trưởng kinh tế chậm sẽ hạn chế đáng kể sự phục hồi nhu cầu từ giờ đến hết năm và kéo dài cả sang năm sau. IEA cũng thông tin rằng thị trường tiêu thụ dầu lớn thứ hai thế giới Trung Quốc sẽ giảm tốc đáng kể do tác động của các lệnh phong tỏa kéo dài ở nước này.Cũng đồng quan điểm, Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã cắt giảm dự báo tăng trưởng nhu cầu dầu thế giới trong năm 2022 tháng thứ hai liên tiếp do lạm phát gia tăng, tác động của việc Nga mở chiến dịch quân sự đặc biệt ở Ukraine, và sự trỗi dậy của biến thể Omicron ở Trung Quốc.

    Xem thêm

    United States Dollar

    • United Arab Emirates Dirham
    • Australia Dollar
    • Canadian Dollar
    • Swiss Franc
    • Chinese Yuan
    • Danish Krone
    • Euro
    • British Pound
    • Hong Kong Dollar
    • Hungarian Forint
    • Japanese Yen
    • South Korean Won
    • Mexican Peso
    • Malaysian Ringgit
    • Norwegian Krone
    • New Zealand Dollar
    • Polish Zloty
    • Russian Ruble
    • Saudi Arabian Riyal
    • Swedish Krona
    • Singapore Dollar
    • Thai Baht
    • Turkish Lira
    • United States Dollar
    • South African Rand

    United States Dollar

    • United Arab Emirates Dirham
    • Australia Dollar
    • Canadian Dollar
    • Swiss Franc
    • Chinese Yuan
    • Danish Krone
    • Euro
    • British Pound
    • Hong Kong Dollar
    • Hungarian Forint
    • Japanese Yen
    • South Korean Won
    • Mexican Peso
    • Malaysian Ringgit
    • Norwegian Krone
    • New Zealand Dollar
    • Polish Zloty
    • Russian Ruble
    • Saudi Arabian Riyal
    • Swedish Krona
    • Singapore Dollar
    • Thai Baht
    • Turkish Lira
    • United States Dollar
    • South African Rand
    Tỷ giá tức thời  :
    --
    Vui lòng nhập số tiền
    United States Dollar
    Số tiền có thể đổi
    -- United States Dollar
    Cảnh báo rủi ro

    Dữ liệu WikiFX được thu thập từ kho dữ liệu của các ủy ban có thẩm quyền, giám sát và quản lý thị trường ngoại hối tại các quốc gia như FCA tại Anh, ASIC tại Úc v.v, với tôn chỉ những nội dung công bố đều công chính, khách quan và chân thực, không thu các lệ phí không chính đáng như lệ phí tiếp thị, quảng cáo, xếp hạng, rửa sạch số liệu v.v. WikiFX cố gắng duy trì sự đồng nhất và đồng bộ giữa số liệu bên chúng tôi và số liệu uy tín của các ủy ban giám sát quản lý, tuy nhiên chúng tôi không cam kết sự đồng nhất và đồng bộ tức thời.

    Xét tới tình hình phức tạp của ngành công nghiệp ngoại hối, không tránh khỏi tình trạng một số các sàn môi giới sử dụng các thủ đoạn lừa dối để xin được giấy phép đăng ký hợp pháp tại cơ quan cai quản. Nếu dữ liệu được xuất bản bởi WikiFX không phù hợp với tình hình thực tế, vui lòng gửi dữ liệu cho chúng tôi thông qua các chuyên mục 'Tố cáo' của WikiFX. Chúng tôi sẽ xác minh kịp thời và công bố kết quả có liên quan.

    Ngoại hối, kim loại quý và hợp đồng OTC đều là các sản phẩm đòn bẩy, có tồn tại các tiềm ẩn rủi ro khá cao, có thể dẫn đến vốn đầu tư của quý khách bị tổn thất, xin hãy cẩn trọng trong quá trình đầu tư.

    Lưu ý: Những thông tin do WikiFX cung cấp chỉ mang mục đích tham khảo, không phải lời khuyên hay tư vấn giao dịch đầu tư. WikiFX không chịu trách nhiệm với bất kỳ quyết định đầu tư nào của người dùng.