logo |

Thông tin

    Trang chủ   >     Ngành nghề    >     Forex4you    >     Văn bản chính

    Forex4you:Làm thế nào để quản lý mức Cắt lỗ và Chốt lời

    Lời nói đầu:Trong bài này, bạn sẽ hiểu được cách sử dụng và tính toán mức Cắt lỗ và Chốt lời để có thể hạn chế thua lỗ và ấn định lợi nhuận theo thời gian.

    Mục đích chính của giao dịch Forex dĩ nhiên là để kiếm lợi nhuận. Mặc dù vậy, việc giao dịch không thể tránh khỏi những lúc thua lỗ. Để hạn chế thiệt hại và ấn định lợi nhuận, mọi nhà giao dịch đều cài đặt mức cắt lỗ và chốt lời.


    Lệnh chốt lời (hay còn được gọi đơn giản là “take”) là một lệnh dùng để đóng vị thế và chốt một khoản lợi nhuận khi giá chạm tới một mức nhất định được đặt ra bởi nhà giao dịch.

    Lệnh dừng/cắt lỗ (“stop”) là lệnh ngược lại với lệnh chốt lời, dùng để đóng vị thế và cắt một khoản lỗ khi giá chạm tới một mức nhất định được đặt bởi nhà giao dịch.



    Sử dụng lệnh Cắt lỗ và Chốt lời như thế nào

    Từ góc nhìn kỹ thuật, cắt lỗ và chốt lời được xây dựng dựa trên các mức hỗ trợ và kháng cự mạnh. Đối với giao dịch theo xu hướng, mức kháng cự/hỗ trợ là các đường xu hướng, còn đối với giao dịch khi thị trường đi ngang, các mức này là biên của kênh.


    image.png


    Stop loss = Cắt lỗ

    Entry = Điểm vào lệnh

    Take Profit = Chốt lời

    Logic đơn giản đằng sau việc này là các mức hỗ trợ và kháng cự mạnh sẽ rất khó để bị phá vỡ, và xác suất giá bật lại từ đó lại cao. Vì thế, điểm dừng lỗ nên được đặt ở mức cao nhất (hoặc thấp nhất) trước đó trong trường hợp breakout sai. Nếu đường xu hướng bị phá vỡ, thì chúng ta không nên giao dịch theo xu hướng đó nữa. Trong khi đó, điểm chốt lời là mức mà chúng ta dự đoán giá sẽ đạt tới (biên của kênh).


    image.png


    Take profit: Chốt lời

    Entry: Điểm vào lệnh

    Stop loss: Cắt lỗ

    Nguyên tắc đặt mức cắt lỗ và chốt lời nêu trên được sử dụng đối với tất cả các kiểu giao dịch. Bạn có thể tự mình xác định các mức hỗ trợ và kháng cự mạnh (mức thấp nhất và cao nhất trước đó) hoặc sử dụng các chỉ báo kỹ thuật (ví dụ: pivot points, moving averages, v.v).



    Làm thế nào để tính toán mức Cắt lỗ và Chốt lời

    Mức cắt lỗ về cơ bản sẽ dựa trên số tiền mà nhà giao dịch sẵn sàng rủi ro khi mở lệnh. Theo các nguyên tắc quản lý vốn, mức độ rủi ro khuyến cáo chỉ nên là 1% đến 2% ngân sách cho bất kỳ giao dịch nào.


    Ví dụ, nếu tiền vốn là $10,000, và rủi ro tối đa là 2%, thì mức lỗ cho mỗi giao dịch không nên vượt quá 10,000 x 0.02 = $200.


    Sau đó, nhà giao dịch sẽ phải tính toán mối tương quan giữa mức cắt lỗ, giá 1 pip và khối lượng của vị thế. Với ví dụ trên, nếu nhà giao dịch tính rằng mức cắt lỗ được đặt cách 25 pip so với điểm vào lệnh, thì giá của 1 pip sẽ là 200:25 = $8 . Với giá trị 1 pip là $10 cho 1 lot tiêu chuẩn, thì nhà giao dịch đó chỉ nên mở vị thế có kích cỡ 0.8 lot.


    Các nhà giao dịch cũng cần lưu tâm đến spread (chênh lệch giá mua vào - bán ra); chúng phải tính toán trong các lệnh cắt lỗ và chốt lời.

    Giao dịch Forex tiềm ẩn rủi ro lớn cho vốn đầu tư của bạn. Vui lòng đọc và đảm bảo bạn hiểu rõ Tuyên bố rủi rocủa chúng tôi.

    United Arab Emirates Dirham

    • United Arab Emirates Dirham
    • Australia Dollar
    • Canadian Dollar
    • Swiss Franc
    • Chinese Yuan
    • Danish Krone
    • Euro
    • British Pound
    • Hong Kong Dollar
    • Hungarian Forint
    • Japanese Yen
    • South Korean Won
    • Mexican Peso
    • Malaysian Ringgit
    • Norwegian Krone
    • New Zealand Dollar
    • Polish Zloty
    • Russian Ruble
    • Saudi Arabian Riyal
    • Swedish Krona
    • Singapore Dollar
    • Thai Baht
    • Turkish Lira
    • United States Dollar
    • South African Rand

    United States Dollar

    • United Arab Emirates Dirham
    • Australia Dollar
    • Canadian Dollar
    • Swiss Franc
    • Chinese Yuan
    • Danish Krone
    • Euro
    • British Pound
    • Hong Kong Dollar
    • Hungarian Forint
    • Japanese Yen
    • South Korean Won
    • Mexican Peso
    • Malaysian Ringgit
    • Norwegian Krone
    • New Zealand Dollar
    • Polish Zloty
    • Russian Ruble
    • Saudi Arabian Riyal
    • Swedish Krona
    • Singapore Dollar
    • Thai Baht
    • Turkish Lira
    • United States Dollar
    • South African Rand
    Tỷ giá tức thời  :
    --
    Vui lòng nhập số tiền
    United Arab Emirates Dirham
    Số tiền có thể đổi
    -- United States Dollar
    Cảnh báo rủi ro

    Dữ liệu WikiFX được thu thập từ kho dữ liệu của các ủy ban có thẩm quyền, giám sát và quản lý thị trường ngoại hối tại các quốc gia như FCA tại Anh, ASIC tại Úc v.v, với tôn chỉ những nội dung công bố đều công chính, khách quan và chân thực, không thu các lệ phí không chính đáng như lệ phí tiếp thị, quảng cáo, xếp hạng, rửa sạch số liệu v.v. WikiFX cố gắng duy trì sự đồng nhất và đồng bộ giữa số liệu bên chúng tôi và số liệu uy tín của các ủy ban giám sát quản lý, tuy nhiên chúng tôi không cam kết sự đồng nhất và đồng bộ tức thời.

    Xét tới tình hình phức tạp của ngành công nghiệp ngoại hối, không tránh khỏi tình trạng một số các sàn môi giới sử dụng các thủ đoạn lừa dối để xin được giấy phép đăng ký hợp pháp tại cơ quan cai quản. Nếu dữ liệu được xuất bản bởi WikiFX không phù hợp với tình hình thực tế, vui lòng gửi dữ liệu cho chúng tôi thông qua các chuyên mục 'Tố cáo' của WikiFX. Chúng tôi sẽ xác minh kịp thời và công bố kết quả có liên quan.

    Ngoại hối, kim loại quý và hợp đồng OTC đều là các sản phẩm đòn bẩy, có tồn tại các tiềm ẩn rủi ro khá cao, có thể dẫn đến vốn đầu tư của quý khách bị tổn thất, xin hãy cẩn trọng trong quá trình đầu tư.

    Nhắc nhở đặt biệt: Những thông tin do WikiFX cung cấp chỉ nhằm mục đích tham khảo, không phải là đề nghị mua bán. Sàn ngoại hối do khách hàng tự chọn lụa, rủi ro do thao tác trên sàngiao dịch không liên quan đến WikiFX, chúng tôi không chịu bất cứ trách nhiệm liên quan nào